THÔNG TIN CẬP NHẬT

Website liên kết

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

LIÊN KẾT

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Đình Quý)
  • (Trương Thanh Lam)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Thời tiết

    DANH NGÔN

    HOA SEN

    ẢNH ĐẸP

    Gốc > TỔ CHUYÊN MÔN > VĂN > TIN TỨC >

    DAP AN DE THI THU THPT QUOC GIA (V)

    ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM ĐỀ THI THỬ KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015 (V)

    MÔN: NGỮ VĂN

     

    Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

    Câu 1. Câu văn nêu khái quát chủ đề của văn bản: “FB đúng là con dao hai lưỡi”

    - Điểm 0,5: Ghi lại đúng câu văn trên

    - Điểm 0: Ghi câu khác hoặc không trả lời

    Câu 2. Thao tác lập luận so sánh/ thao tác so sánh/ lập luận so sánh/ so sánh.

    - Điểm 0,25: Trả lời đúng theo một trong các cách trên

    - Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

    Câu 3. Tác giả cho rằng “FB đúng là con dao hai lưỡi” vìFB không chỉ mang lại những tiện ích thiết thực cho người sử dụng mà đồng thời còn gây ra những hệ lụy khôn lường từ việc thiếu thận trọng, lạm dụng khi tham gia mạng xã hội FB

    Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, chặt chẽ.

    - Điểm 0,5: Trả lời theo cách trên

    - Điểm 0,25: Câu trả lời chung chung, chưa thật rõ ý

    - Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

    Câu 4. Nêu ra 02 giải pháp để sử dụng FB hiệu quả và ngăn chặn những tác hại của nó. Câu trả lời phải chặt chẽ, có sức thuyết phục.

    (FB là một trang mạng xã hội cần thiết và hữu ích cho nhiều người, nhất là trong thời đại công nghệ số như hiện nay. Nhưng việc sử dụng FB như thế nào để có thể đem lại những lợi ích thiết thực nhất cho cuộc sống lại phụ thuộc vào bản thân mỗi người. Theo tôi, để sử dụng FB hiệu quả và nhăn chặn được những tác hại của nó, tuổi trẻ cần nhận thức rõ mặt lợi, hại của FB để không là tín đồ ngu muội của FB mà là người sử dụng một cách thông minh, hiệu quả. Cần hướng tới cái cái tích cực, trong sáng, lành mạnh, cái đẹp, cái có ích. Đừng lên FB quá nhiều, chỉ dùng một cách có mức độ khi cần thiết, không kết bạn dễ dãi, không đưa lên FB những nội dung xấu, hay những điều vụn vặt, vô nghĩa lí. Phải thận trọng với những nội dung mình đưa lên, tuyệt đối không xúc phạm người khác, làm ảnh hưởng xấu đến người khác. Nhà trường và xã hội cần tạo ra những sân chơi hấp dẫn thu hút giới trẻ vào đó để họ không chỉ biết “ôm” FB)

    - Điểm 0,25: Hiểu nội dung đoạn trích và bày tỏ được suy nghĩ của bản thân theo hướng trên

    - Điểm 0: Cho điểm 0 đối với một trong những trường hợp sau:

    + Câu trả lời chung chung, không rõ ý, không có sức thuyết phục;

    + Không có câu trả lời.

    Câu 5. Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: phương thức tự sự, biểu cảm/ tự sự, biểu cảm.

    - Điểm 0,25: Trả lời đúng theo 1 trong 2 cách trên

    - Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

    Câu 6. Hai biện pháp tu từ: so sánh (mẹ như nhánh mạ gầy); ẩn dụ (hóa thân làm bát cơm đầy...).

    - Điểm 0,5: Trả lời đúng 2 biện pháp tu từ theo cách trên

    - Điểm 0,25: Trả lời đúng 1 trong 2 biện pháp tu từ theo cách trên

    - Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

    Câu 7. Nội dung chính của đoạn thơ: Lời ngợi ca công ơn, sự hi sinh to lớn đến mức quên mình để hóa thân làm bát cơm nuôi mỗi đứa con của người mẹ; mẹ chỉ nghĩ, lo cho con cái ăn cái mặc, mà quên cả hạnh phúc riêng tư của mình, vẫn vẹn đạo thủy chung.

    Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết  phục.

    - Điểm 0,5: Trả lời đúng, đầy đủ 2 ý trên hoặc diễn đạt theo cách khác nhưng hợp lí.

    - Điểm 0,25: Trả lời được 1 trong 2 ý trên; trả lời chung chung, chưa thật rõ ý.  

    - Điểm 0: Trả lời không hợp lí hoặc không có câu trả lời.

    Câu 8. Tư tưởng của tác giả thể hiện qua hai dòng thơ “Mẹ tôi như nhánh mạ gầy/ Hóa thân làm bát cơm đầy nuôi tôi” nỗi xót xa, thương cảm trước sự vất vả, cơ cực để nuôi con, lo cho con được no ấm, đủ đầy dù thân thể mẹ ngày càng hao gầy, héo hon; lời ngợi ca, tri ân của tác giả đối với mẹ. Việc hiểu và cảm nhận được công lao to lớn của mẹ đối với mình cho thấy tác giả là người con chí hiếu. 

    Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết  phục.

    - Điểm 0,25: Nêu đầy đủ tư tưởng của tác giả và nhận xét theo hướng trên; hoặc nêu chưa đầy đủ quan niệm của tác giả theo hướng trên nhưng nhận xét có sức thuyết phục 

    - Điểm 0: Cho điểm 0 đối với một trong những trường hợp sau:

    + Nêu không đúng quan niệm của tác giả và không nhận xét hoặc nhận xét không có sức thuyết phục;

    + Câu trả lời chung chung, không rõ ý; 

    + Không có câu trả lời.

    II. Làm văn (7,0 điểm)

    Câu 1. (3,0 điểm)

    * Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

    * Yêu cầu cụ thể:

    a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):

    - Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân.

    - Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.

    - Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn.

    b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm):

    - Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: sự phê phán đối với những người không có tinh thần chủ động học hỏi trong quá trình lĩnh hội tri thức từ học tập và cuộc sống

    - Điểm 0, 25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung.

    - Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.

    c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích, chứng minh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động (1,0 điểm):

    - Điểm 1,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

    + Giải thích ý kiến để thấy được: thái độ phê phán đối với những người không có tinh thần tìm tòi, học hỏi, lĩnh hội những tri thức cần thiết để bổ sung cho trình độ hiểu biết còn hạn chế của bản thân; Người ngu dốt nhưng có tinh thần học hỏi vẫn đáng trân trọng hơn so với những người có hiểu biết nhưng lại tự mãn, không có tinh thần, ý chí vươn lên trong học tập lẫn cuộc sống; Lời khuyên con người cần phải chủ động học hỏi, nghiên cứu, tìm hiểu thêm kiến thức để làm giàu thêm cho vốn tri thức của bản thân.

    + Chứng minh tính đúng đắn (hoặc sai lầm; hoặc vừa đúng, vừa sai) của ý kiến bằng việc bày tỏ sự đồng tình (hoặc phản đối; hoặc vừa đồng tình, vừa phản đối) đối với ý kiến. Lập luận phải chặt chẽ, có sức thuyết phục. 

    + Bình luận để rút ra bài học cho bản thân và những người xung quanh: cần chủ động học tập, nghiên cứu, sáng tạo không ngừng để có thể theo kịp với sự tiến bộ không ngừng của xã hội. Tuy nhiên trong quá trình tiếp thu cái mới, con người cũng cần phải biết chọn lọc những yếu tố phù hợp với nền văn hoá chung của xã hội, đất nước.

    - Điểm 0,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (giải thích, chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ.

    - Điểm 0,5: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên.

    - Điểm 0,25: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.

    - Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

    d) Sáng tạo (0,5 điểm)

    - Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

    - Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

    - Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

    e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):

    - Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

    - Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

    - Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

    Câu 2. (4,0 điểm)

    * Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

    * Yêu cầu cụ thể:

    a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):

    - Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.

    - Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.

    - Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn.

    b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm):

    - Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ trích bài “Sóng” – Xuân Quỳnh

    - Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung.

    - Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.

    c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng (2,0 điểm):

    - Điểm 2,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

    + Giới thiệu về tác giả, tác phẩm,

    * Nội dung:

    - Đề tài tình yêu là đề tài được nhiều nhà thơ khai thác, nhưng mỗi tác giả lại có những cảm nhận khác nhau về tình yêu

    - Nỗi nhớ bờ của sóng cũng chính là nỗi nhớ về anh thường trực, khắc khoải hiện lên trong tâm trí của nhân vật trữ tình em

    - Miêu tả trạng thái đối nghịch của sóng để khẳng định lòng thuỷ chung son sắt trong tình yêu

    * Nghệ thuật:

    - Thể thơ ngũ ngôn kết hợp với nhịp thơ 2/3 đem đến mạch cảm xúc trữ tình, sâu lắng cho bài thơ

    - Biện pháp điệp từ, điệp ngữ, liệt kê, liên tưởng, đối lập…

    Thí sinh có thể có những cảm nhận và diễn đạt khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục.

    - Điểm 1,5 - 1,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (phân tích, nghị luận) còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ.

     - Điểm 1,0 -1,25 : Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên.

    - Điểm 0,5 - 0,75: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.

    - Điểm 0,25: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

    - Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

    d) Sáng tạo (0,5 điểm)

    - Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

    - Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

    - Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

    e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):

    - Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

    - Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

    - Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Lê Thị Hà @ 14:17 21/05/2015
    Số lượt xem: 774
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến