THÔNG TIN CẬP NHẬT

Website liên kết

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

LIÊN KẾT

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Đình Quý)
  • (Trương Thanh Lam)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Thời tiết

    DANH NGÔN

    HOA SEN

    ẢNH ĐẸP

    Gốc > TỔ CHUYÊN MÔN > VĂN > TIN TỨC >

    DE - DAP AN THI THU THPT QUOC GIA (6)

    SỞ GD& ĐT TÂY NINH       ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2014 – 2015 (6)

    TRƯỜNG THPT TÂY NINH                                           MÔN: NGỮ VĂN

    Thời gian:  180 phút (không kể thời gian giao đề)

    ...............................................

     

    Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

    Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:

    (1) Câu chuyện hàng loạt địa phương suốt trong một thời gian dài thường “mắc lỗi” treo đèn lồng Trung Quốc đã được dư luận quan tâm, lên án. Người ta dễ dàng nhận ra những “phố Tàu” ở nhiều tỉnh thành, từ các vùng biên giới giáp Trung Quốc như Hà Giang, Lào Cai cho tới Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Vũng Tàu, Bình Dương,... Khi câu chuyện “dẹp loạn” sư tử đá kiểu dáng Trung Quốc đang được công luận hết sức quan tâm, thìngay tại con phố Bà Triệu nằm giữa trung tâm Thủ đô, người ta thấy một tòa nhà sắp sửa khánh thành đang chễm chệ đôi sư tử đá màu trắng to lớn. Cũng trong khu vực trung tâm Hà Nội, không khó để bắt gặp hàng loạt linh vật ngoại lai ở công sở. Đôi sư tử đá khổng lồ vẫn ngồi trước tòa nhà văn phòng ở số 109 Trần Hưng Đạo... Sự thiếu vắng ý thức công dân, thiếu vắng lòng tự hào dân tộc đã thể hiện từ sự “vô tư” dùng một thứ hàng hóa mang đậm bản sắc của nước khác mà vô tình hoặc cố ý “bài hàng nội”.

    (2) Dù biết rằng không thể ngày một ngày hai, nhưng đã đến lúc chúng ta không thể thờ ơ, cũng không thể tặc lưỡi buông xuôi. Các cơ sở chế tác linh vật cũng đừng vì lợi ích trước mắt, cá nhân mà tiếp tay cho thứ văn hóa không phải do cha ông mình để lại. Bởi nền văn hóa của chúng đã có hoặc chúng ta cũng hoàn toàn có thể sáng tạo thêm những thứ để thay thế những sản phẩm có dấu vết ngoại lai... “Người Việt dùng hàng Việt” không chỉ là khẩu hiệu ứng với các sản phẩm tiêu dùng mà cần được ghim sâu vào tâm hồn mỗi người Việt Nam, nhất là khi quyết định sử dụng các sản phẩm văn hóa

    (“Đánh thức hồn Việt” – Như Trang,

    Báo Giáo dục & Thời đại, số đặc biệt cuối tháng 9 năm 2014)

    Câu 1. Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn trích trên. (0,5 điểm)

    Câu 2. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên? (0,25 điểm)

    Câu 3. Hãy giải thích vì sao tác giả lại cho rằng: Sự thiếu vắng ý thức công dân, thiếu vắng lòng tự hào dân tộc đã thể hiện từ sự “vô tư” dùng một thứ hàng hóa mang đậm bản sắc của nước khác mà vô tình hoặc cố ý “bài hàng nội”?  (0,5 điểm)

    Câu 4. Anh/chị hãy nêu ít nhất 02 giải pháp để giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc theo suy nghĩ của bản thân. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng. (0,25 điểm)

     

    Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:

    “Có những vĩ nhân được nhân loại khắc tên

    Bởi những tấm bằng xứng danh trong lịch sử

    Và có những tấm bằng chứng nhận,

    những việc làm tuy nhỏ

    Nhưng cố gắng hết mình, vẫn quí trọng biết bao

     

    Có được điều lớn lao

    Từ những gì nhỏ bé

    Đừng bao giờ chứng minh cuộc đời bằng những gì không thể

    Như những tấm bằng không bằng được chính ta”

    (Trích “Tấm bằng” – Hoàng Ngọc Quý, Báo Văn học và Tuổi trẻ)

    Câu 5. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên. (0,25 điểm)

    Câu 6. Xác định 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên. (0,5 điểm)

    Câu 7. Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên. (0,5 điểm)

    Câu 8. Anh/chị hãy nhận xét tư tưởng của tác giả thể hiện trong hai dòng thơ: Đừng bao giờ chứng minh cuộc đời bằng những gì không thể/ Như những tấm bằng không bằng được chính ta. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng. (0,25 điểm) 

     

    Phần II. Làm văn (7,0 điểm)

    Câu 1. (3,0 điểm)

    Thời gian gần đây trên một số trang mạng xuất hiện trào lưu chế ảnh phản cảm từ nhân vật trong tác phẩm văn học, đặc biệt là nhân vật Mị trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” của nhà văn Tô Hoài. Hình ảnh từ bộ phim chuyển thể từ tác phẩm gốc bị chế thêm những câu nói đại loại: “Mị đẹp Mị có quyền”, “Mị muốn đi party” … (Mị's still young, Mị wanna party). Qua các bức ảnh chế, nhân vật Mị từ một cô gái hiền lành, sống cam chịu, khát khao về một cuộc sống tươi đẹp - như tinh thần của tác phẩm gốc - bị biến thành cô gái mạnh bạo, có phần chua ngoa. Người chế ảnh thường chọn những khoảnh khắc có biểu cảm gương mặt nhân vật hài hước để dễ dàng “sáng tạo” với những lời thuyết minh đa phần bằng tiếng Anh từ những ca khúc nước ngoài nổi tiếng.Trào lưu rầm rộ hơn khi có hẳn một fanpage được lập nên, thường xuyên đăng tải những hình ảnh chế về nhân vật văn học Mị.

    Viết một bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về hiện tượng trên.

     

    Câu 2. (4,0 điểm)  Cảm nhận của anh/ chị về vẻ đẹp riêng trong hai đoạn thơ sau:

    “Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi

    Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi

    Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi

    Mường Lát hoa về trong đêm hơi”

        (“Tây tiến” – Quang Dũng, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục, 2008)

     

           “Ta về mình có nhớ ta

    Ta về ta nhớ những hoa cùng người

           Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

    Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng”

          (“Việt Bắc” – Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục, 2008)

    ----- Hết -----

     

     

     

     

     

     

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA (6)

    NĂM HỌC 2014 – 2015

     

    Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

    Câu 1. Câu văn nêu khái quát chủ đề của văn bản: “Người Việt dùng hàng Việt” không chỉ là khẩu hiệu ứng với các sản phẩm tiêu dùng mà cần được ghim sâu vào tâm hồn mỗi người Việt Nam, nhất là khi quyết định sử dụng các sản phẩm văn hóa.

    - Điểm 0,5: Ghi lại đúng câu văn trên

    - Điểm 0: Ghi câu khác hoặc không trả lời

    Câu 2. Thao tác lập luận chứng minh/ thao tác chứng minh/ chứng minh.

    - Điểm 0,25: Trả lời đúng theo một trong các cách trên

    - Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

    Câu 3. Tác giả cho rằng Sự thiếu vắng ý thức công dân, thiếu vắng lòng tự hào dân tộc đã thể hiện từ sự “vô tư” dùng một thứ hàng hóa mang đậm bản sắc của nước khác mà vô tình hoặc cố ý “bài hàng nội” vì đời sống kinh tế của người dân phần nào đã được cải thiện, nền văn hóa quốc gia trong thời hội nhập đã mở rộng giao lưu với nền văn hóa của nhiều nước khác nên không tránh khỏi lối sống sùng ngoại; một phần do chạy theo thị hiếu, trào lưu chung mà không nghĩ đến quyền lợi, bản sắc dân tộc,... nên dẫn đến việc sử dụng hàng ngoại nhập một cách tràn lan của một bộ phận người Việt.

    Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, chặt chẽ.

    - Điểm 0,5: Trả lời theo cách trên

    - Điểm 0,25: Câu trả lời chung chung, chưa thật rõ ý

    - Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

    Câu 4. Nêu ít nhất 02 giải pháp để giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc theo suy nghĩ của bản thân. Câu trả lời phải chặt chẽ, có sức thuyết phục.

    (Việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc là trách nhiệm, nghĩa vụ không phải của một cá nhân nào mà là nhiệm vụ chung của toàn thể cộng đồng dân tộc. Theo tôi, để giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc ta cần giáo dục, tuyên truyền các giá trị văn hóa vật chất và tinh thần của dân tộc đến nhân dân, đặc biệt là lớp trẻ thông qua những bài học cụ thể, thiết thực; cần trùng tu, tôn tạo các di tích văn hóa lịch sử của dân tộc để tránh bị mai một; quảng bá, giới thiệu nền văn hóa của dân tộc mình đến các quốc gia khác; …)

    - Điểm 0,25: Nêu ít nhất 02 giải pháp để giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc

    - Điểm 0: Cho điểm 0 đối với một trong những trường hợp sau:

    + Nêu 02 giải pháp nhưng không hợp lí;

    + Câu trả lời chung chung, không rõ ý, không có sức thuyết phục;

    + Không có câu trả lời.

    Câu 5. Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: nghị luận

    - Điểm 0,25: Trả lời đúng theo cách trên

    - Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

    Câu 6. Hai biện pháp tu từ: đối lập (lớn lao – nhỏ bé); so sánh (như những tấm bằng...)

    - Điểm 0,5: Trả lời đúng 2 biện pháp tu từ theo cách trên

    - Điểm 0,25: Trả lời đúng 1 trong 2 biện pháp tu từ theo cách trên

    - Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

    Câu 7. Nội dung chính của đoạn thơ: Đoạn thơ là lời nhắc nhở mỗi người cần biết quý trọng những tấm bằng phản ánh đúng thực chất sự cố gắng của bản thân dù đó là tấm bằng danh giá hay bình thường; phải chứng minh với cuộc đời bằng giá trị thực của bản thân vì không phải tấm bằng mà bản thân sự lao động chân chính mới là thước đo giá trị con người.

    Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết  phục.

    - Điểm 0,5: Trả lời đúng, đầy đủ 2 ý trên hoặc diễn đạt theo cách khác nhưng hợp lí.

    - Điểm 0,25: Trả lời được 1 trong 2 ý trên; trả lời chung chung, chưa thật rõ ý.  

    - Điểm 0: Trả lời không hợp lí hoặc không có câu trả lời.

    Câu 8. Tư tưởng của tác giả thể hiện trong hai dòng thơ: xã hội rất cần bằng cấp, những tấm bằng chứng nhận, nhưng trên hết, cần cái tâm, cái tài thực chất của mỗi con người. Khả năng của mỗi người vận dụng vào cuộc sống như thế nào, đó sẽ là tấm bằng phản ánh đúng thực chất hơn là tấm bằng – tờ giấy – họ đang có.

    Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết  phục.

    - Điểm 0,25: Nêu đầy đủ tư tưởng của tác giả và nhận xét theo hướng trên; hoặc nêu chưa đầy đủ quan niệm của tác giả theo hướng trên nhưng nhận xét có sức thuyết phục.

    - Điểm 0: Cho điểm 0 đối với một trong những trường hợp sau:

    + Nêu không đúng quan niệm của tác giả và không nhận xét hoặc nhận xét không có sức thuyết phục;

    + Câu trả lời chung chung, không rõ ý; 

    + Không có câu trả lời.

    II. Làm văn (7,0 điểm)

    Câu 1. (3,0 điểm)

    * Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

    * Yêu cầu cụ thể:

    a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):

    - Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân.

    - Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.

    - Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn.

    b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm): trào lưu chế ảnh phản cảm từ nhân vật trong tác phẩm văn học thể hiện sự thiếu ý thức, thiếu tôn trọng đối với giá trị của tác phẩm cũng như tác giả văn học đó.

    - Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:

    - Điểm 0, 25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung.

    - Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.

    c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích, chứng minh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động (1,0 điểm):

    - Điểm 1,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

    + Giải thích hiện tượng để thấy được: trào lưu chế ảnh phản cảm từ nhân vật trong tác phẩm văn học thể hiện sự thiếu ý thức, thiếu tôn trọng đối với giá trị của tác phẩm cũng như tác giả văn học đó.

    + Chứng minh tính đúng đắn (hoặc sai lầm; hoặc vừa đúng, vừa sai) của hiện tượng bằng việc bày tỏ sự đồng tình (hoặc phản đối; hoặc vừa đồng tình, vừa phản đối) đối với hiện tượng trên. Lập luận phải chặt chẽ, có sức thuyết phục. 

    + Bình luận để rút ra bài học cho bản thân và những người xung quanh về tác hại của trào lưu chế ảnh phản cảm từ nhân vật trong tác phẩm văn học sẽ khiến nhiều người có cái nhìn sai lệch, méo mó đối với những giá trị nhân văn cao đẹp qua các hình tượng nhân vật mà nhà văn đã gửi gắm qua tác phẩm của mình.

    - Điểm 0,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (giải thích, chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ.

    - Điểm 0,5: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên.

    - Điểm 0,25: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.

    - Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

    d) Sáng tạo (0,5 điểm)

    - Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

    - Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

    - Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

    e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):

    - Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

    - Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

    - Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

    Câu 2. (4,0 điểm)

    * Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

    * Yêu cầu cụ thể:

    a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):

    - Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.

    - Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.

    - Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn.

    b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm):

    - Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vẻ đẹp riêng của hai đoạn thơ trích từ bài “Tây Tiến” - Quang Dũng và “Việt Bắc” - Tố Hữu.   

    - Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung.

    - Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.

    c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng (2,0 điểm):

    - Điểm 2,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

    + Giới thiệu về tác giả, tác phẩm; 

    + Phân tích vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật của hai đoạn thơ:

    ++ Đoạn thơ trong bài “Tây Tiến”:  Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được nỗi nhớ mênh mông của tác giả về khung cảnh thiên nhiên núi rừng vùng Tây Bắc và những cuộc hành quân gian khổ của người lính Tây tiến trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt (Tây tiến ơi, nhớ chơi vơi, sương lấp đoàn quân mỏi, hoa về trong đêm hơi); người lính Tây tiến trước những khó khăn gian khổ nhưng vẫn tràn đầy tinh thần mộng mơ, lãng mạn; ngòi bút tài hoa của Quang Dũng tả ít gợi nhiều, khắc họa được thần thái của cảnh vật và con người miền Tây.

    ++ Đoạn thơ trong bài “Việt Bắc”:  Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được nỗi nhớ đồng hiện về bức tranh thiên nhiên Việt Bắc quen thuộc, bình dị, gần gũi mà tươi sáng, trẻ  trung, ấm áp ( nhớ hoa cùng người, rừng xanh hoa chuối đỏ tươi...); con người Việt Bắc hăng say lao động, làm chủ núi rừng (đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng ...); mượn lời hỏi - đáp “mình - ta” quen thuộc của ca dao, nhà thơ bộc lộ nỗi nhớ da diết đối với Việt Bắc, qua đó, dựng lên hình ảnh Việt Bắc trong kháng chiến anh hùng, tình nghĩa, thủy chung.

    + Chỉ ra điểm tương đồng và khác biệt của hai đoạn thơ để thấy được vẻ đẹp riêng của mỗi đoạn: Thí sinh có thể diễn đạt theo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được:

    ++ Sự tương đồng: Hai đoạn thơ tiêu biểu cho thơ ca thời kì kháng chiến chống Pháp, thể hiện nỗi nhớ sâu sắc về vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Việt Bắc, Tây Bắc và tình cảm gắn bó của tác giả đối với con người và miền đất xa xôi của Tổ quốc.

    ++ Sự khác biệt: 

    +++ Nỗi nhớ về bức tranh thiên nhiên núi rừng miền Tây Bắc trong thơ Quang Dũng hùng vĩ, hoang vu nhưng đậm màu sắc lãng mạn, hư ảo qua mạch cảm xúc chơi vơi, không có giới hạn; người lính Tây tiến hiện lên trong cuộc hành quân dù vất vả nhưng tâm hồn luôn mang nét trẻ trung, lãng mạn của những chàng trai Hà thành; thể thơ thất ngôn mang âm hưởng vừa cổ điển vừa hiện đại.

    +++ Nỗi nhớ về bức tranh thiên nhiên núi rừng Việt Bắc trong thơ Tố Hữu gần gũi, quen thuộc mà trữ tình qua nỗi nhớ đồng hiện; cảnh thiên nhiên và con người Việt Bắc hiện lên trong mối quan hệ gắn bó, hài hòa, tình nghĩa cách mạng thủy chung, sâu đậm; thể thơ lục bát mang âm hưởng ca dao dân ca.

    Thí sinh có thể có những cảm nhận và diễn đạt khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục.

    - Điểm 1,5 - 1,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (phân tích, nghị luận) còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ.

     - Điểm 1,0 -1,25 : Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên.

    - Điểm 0,5 - 0,75: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.

    - Điểm 0,25: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

    - Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

    d) Sáng tạo (0,5 điểm)

    - Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

    - Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

    - Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

    e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):

    - Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

    - Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

    - Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

     

     

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Lê Thị Hà @ 14:19 21/05/2015
    Số lượt xem: 3469
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến