THÔNG TIN CẬP NHẬT

Website liên kết

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

LIÊN KẾT

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Đình Quý)
  • (Trương Thanh Lam)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Thời tiết

    DANH NGÔN

    HOA SEN

    ẢNH ĐẸP

    Gốc > TỔ CHUYÊN MÔN > VĂN > TIN TỨC >

    Đề thi thử môn Ngữ Văn 2016 - Hà

    SỞ GD& ĐT TÂY NINH                                    ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2016

    TRƯỜNG THPT TÂY NINH                                             MÔN: NGỮ VĂN

    Thời gian:  180 phút (không kể thời gian giao đề)

     

     

    Phần I: Đọc – hiểu (3.0 điểm)

    Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4

    (1) Do có sáu thanh nên tiếng Việt có ngữ điệu trầm bổng nói như hát, dễ thành thơ thành nhạc. Do cấu trúc từ ngữ đa dạng nên tiếng Việt hàm súc, phong phú số lượng từ. Không thể thống kê rằng kho từ vựng của tiếng Việt có khoảng độ bao nhiêu. Sự kết hợp mỗi nguyên âm và các phụ âm lại cho ra một số lượng từ và nghĩa khác nhau. Cách ghép câu nhờ thế mà cũng hết sức đa dạng, sự đa dạng này cho phép đảo từ, đảo chủ vị mà có thể không khác nghĩa trong một số trường hợp nhưng lại có thể thay đổi rất nhiều về ý nghĩa trong trạng huống khác.

    (2) Tuy nhiên, trong quá trình sinh hoạt cuộc sống, một thành phần người Việt đã tự làm nghèo đi vốn liếng ngôn từ của mình. Đầu tiên là sự khu biệt một số từ vào những nghĩa thiếu trong sáng, để rồi trong những ngữ cảnh khác lại ngại ngần vận dụng. Tiếp đến là thứ gọi là “ngôn ngữ mạng”, ban đầu chỉ là những cách viết tắt cho nhanh trong lúc trò chuyện, về sau thành mốt, cắt cụt, què cả từ, cả câu đi… Một vấn đề nữa cũng cần phải nói đến là việc chen từ nước ngoài vào các câu đã trở nên rất phổ biến…

    (3) Ngôn ngữ mẹ đẻ không chỉ là công cụ, là văn hóa, là bản sắc mà rộng hơn lớn hơn còn là quốc thể. Người không thông thạo, không tôn trọng tiếng mẹ đẻ của mình mà lại hay lạm dụng tiếng nước ngoài, thì phần nào đó có thể xem như một sự làm nhục quốc thể. Bởi nếu ta không tôn trọng và sử dụng tốt tiếng nước ta thì làm sao biểu thị được lòng tự tôn dân tộc, thể hiện được nền văn hóa dân tộc..…

    (Những vấn đề trong sử dụng tiếng Việt hiện nay – Đàm Lan,

    Báo Giáo dục & thời đại, thứ 2 ngày 03.11.2014)

    Câu 1: Đoạn (2) chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào (0.25 đ)

    Câu 2: Nội dung cơ bản của đoạn trích (0.5 đ)

    Câu 3: Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích (0.25 đ)

    Câu 4: Nêu ít nhất 3 biện pháp để sử dụng và phát huy ngôn ngữ tiếng Việt một cách hợp lí. Viết thành đoạn văn từ 5 -7 dòng (0.5 đ)

    Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 5 đến câu 8

    Tổ quốc!

    Ôm trọn vào lòng tiếng gọi thiêng liêng

    Tuổi hai mươi hóa thân thành tượng đài bất tử

    Tiếng sóng Hoàng Sa …. vọng vào trang sử

    Dõi sáng đời đời - đôi mắt Trường Sa

     

    Mỗi tấc đất, tấc làng là xương máu sinh ra

    Tổ quốc lớn lên từ đảo chìm đảo nổi

    Biển dậy khúc hùng ca, biển ôm bờ cõi

    Vỗ dạt dào ru Tổ quốc khơi xa…

    (Tổ quốc – Ngô Thế Lâm)

    Câu 5: Xác định phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên (0.25 đ)

    Câu 6: Nêu nội dung chính của văn bản (0.5 đ)

    Câu 7: Xác định biện pháp tu từ chính được sử dụng trong đoạn thơ cuối và nêu hiệu quả biểu đạt của nó (0. 5 đ)

    Câu 8: Nhận xét tư tưởng của tác giả thể hiện trong dòng thơ “Mỗi tấc đất, tấc làng là xương máu sinh ra”. Trình bày trong khoảng 5 -7 dòng (0.25 đ)

     

    Phần II. Làm văn (7.0 điểm)

    Câu 1 (3.0 điểm) Viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về câu nói sau:

    “Ngu dốt không đáng thẹn bằng thiếu ý chí học hỏi”.

    Câu 2. (4,0 điểm)

     “Trong anh và em hôm nay

    Đều có một phần Đất Nước

    Khi hai đứa cầm tay

    Đất nước trong chúng ta hài hòa nồng thắm

    Khi chúng ta cầm tay mọi người

    Đất Nước vẹn tròn to lớn

    Mai này con ta lớn lên

    Con sẽ mang Đất Nước đi xa

    Đến những tháng ngày mơ mộng

    Em ơi em, Đất nước là máu xương của mình

    Phải biết gắn bó và san sẻ

    Phải biết hóa thân cho dáng hình, xứ sở

    Làm nên Đất Nước muôn đời

     

    (Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục, 2008)

    Cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ trên trong bài “Đất nước” (trích trường ca “Mặt đường khát vọng”) của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm. Từ đó, anh/ chị có suy nghĩ gì về ý thức trách nhiệm của bản thân đối với đất nước trong giai đoạn hiện nay?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    SỞ GD& ĐT TÂY NINH                                                    ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

    TRƯỜNG THPT TÂY NINH                                             Môn thi: NGỮ VĂN

     

     

    Phần

    Câu

    Nội dung

    Điểm

    I

     

    ĐỌC – HIỂU

    3,0

     

    1

    Đoạn (2) chủ yếu sử dụng thao tác lập luận: chứng minh

    0,25

     

    2

    Nội dung cơ bản của đoạn trích:

    - Văn bản khẳng định sự phong phú, giàu đẹp của tiếng Việt, nêu lên thực trạng việc sử dụng tiếng Việt hiện nay. (0,25 điểm)

    - Qua đó, tác giả kêu gọi ý thức và trách nhiệm của mọi người trong quá trình giữ gìn sự phong phú, giàu đẹp của tiếng Việt. (0,25 điểm)

    0,5

     

    3

    Phong cách ngôn ngữ: Báo chí

    0,25

     

    4

    03 biện pháp để sử dụng và phát huy ngôn ngữ tiếng Việt: sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn; không ngừng trau dồi vốn ngôn ngữ tiếng Việt của bản thân; tránh lạm dụng tiếng nước ngoài khi giao tiếp

    0,25

     

    5

    Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm

    0,25

     

    6

    - Đoạn thơ thể hiện tình cảm yêu mến với lịch sử hình thành, đấu tranh để xây dựng Tổ quốc của dân tộc. Qua đó, tác giả bộc lộ niềm tự hào, ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ Tổ quốc

    0,5

     

    7

    - Biện pháp tu từ chính: nhân hóa (0,25 điểm)

    - Hiệu quả: Cụ thể hóa quá trình hình thành và lớn lên của Tổ quốc, thể hiện tình yêu, niềm tự hào về lịch sử hào hùng của dân tộc (0,25 điểm)

    0,5

     

    8

    Dòng thơ Mỗi tấc đất, tấc làng là xương máu sinh ra là lời khẳng định công lao, sự đóng góp của biết bao thế hệ cha ông trong quá trình làm nên Tổ quốc; thể hiện lòng biết ơn, ý thức bảo vệ những thành quả đó của cha ông

    0,25

    II

     

    LÀM VĂN

     

     

    1

    Viết bài văn nghị luận bày tỏ suy nghĩ về vấn đề: Ngu dốt không đáng thẹn bằng thiếu ý chí học hỏi”.

     

     

     

    a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận 

    0,25

     

     

    Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.  

     

     

     

    b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 

    0,50

     

     

    Ngu dốt không đáng thẹn bằng thiếu ý chí học hỏi (Sự phê phán đối với những người không có tinh thần chủ động học hỏi trong quá trình lĩnh hội tri thức từ học tập và cuộc sống)

     

     

     

    c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động 

     

     

     

    - Giải thích: Từ việc giải thích khái niệm ngu dốt, thẹnthiếu ý chí học hỏi, thí sinh nêu khái quát nội dung ý kiến (Thái độ phê phán đối với những người không có tinh thần tìm tòi, học hỏi, lĩnh hội những tri thức cần thiết để bổ sung cho trình độ hiểu biết còn hạn chế của bản thân; Người ngu dốt nhưng có tinh thần học hỏi vẫn đáng trân trọng hơn so với những người có hiểu biết nhưng lại tự mãn, không có tinh thần, ý chí vươn lên trong học tập lẫn cuộc sống).

    - Bàn luận 

    + Khẳng định ý kiến nêu ra là đúng hay sai, hợp lí hay không hợp lí.

    + Bày tỏ thái độ, suy nghĩ về ý kiến bằng những lí lẽ, dẫn chứng phù hợp, có sức thuyết phục.

    - Bài học nhận thức và hành động: Rút ra bài học phù hợp cho bản thân (Lời khuyên con người cần phải chủ động học hỏi, nghiên cứu, tìm hiểu thêm kiến thức để làm giàu thêm cho vốn tri thức của bản thân).

    0,25

     

     

     

     

     

     

     

    1,25

     

     

     

     

    0,25

     

     

    d. Sáng tạo 

    0,25

     

     

    Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận

     

     

     

    e. Chính tả, dùng từ, đặt câu 

    0,25

     

     

    Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

     

     

    2

    Cảm nhận về đoạn thơ trong bài “Đất nước” (trích trường ca “Mặt đường khát vọng”) của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm. Từ đó nêu có suy nghĩ về ý thức trách nhiệm của bản thân với đất nước trong giai đoạn hiện nay

     

     

     

    a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận     

    0,25

     

     

    Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.

     

     

     

    b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

    0,50

     

     

    Vị trí của Đất Nước trong mỗi người, trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với Đất nước

     

     

     

    c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng

     

     

     

    - Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích.

    - Cảm nhận về đoạn thơ:

    + Nội dung:

    ++ Trong đoạn thơ, đất nước được nhìn ở tầm gần và hiện hình qua lời tâm sự của anh và em.

    ++ Sự tồn tại của đất nước cũng là sự tồn tại của ta và chính sự hiện hữu của tất cả chúng ta làm nên sự hiện hữu của đất nước.

    ++ Quá trình hình thành và phát triển của đất nước luôn gắn với nỗ lực vun đắp đầy trách nhiệm cho cộng đồng của rất nhiều thế hệ nối tiếp nhau.

    + Nghệ thuật: thể thơ tự do, cách viết hoa danh từ “Đất Nước”, giọng thơ trữ tình chính luận, phép điệp ngữ, điệp cấu trúc, cách nói khẳng định, ....

    - Ý thức trách nhiệm của bản thân với Đất Nước trong giai đoạn hiện nay:

    + Nỗ lực phấn đấu trong quá trình học tập, rèn luyện tri thức, đạo đức.

    + Sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ của người thanh niên với Đất Nước

    0,25

    1,0

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,50

     

     

    0,50

     

     

     

     

     

     

    d. Sáng tạo

    0,50

     

     

    Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.

     

     

     

    e. Chính tả, dùng từ, đặt câu

    0,25 

     

     

    Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

     

     

     

    ĐIỂM TOÀN BÀI THI : I + II = 10,00 điểm

     

     

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Lê Thị Hà @ 16:03 20/05/2016
    Số lượt xem: 1619
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến