THÔNG TIN CẬP NHẬT

Website liên kết

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

LIÊN KẾT

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Đình Quý)
  • (Trương Thanh Lam)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Thời tiết

    DANH NGÔN

    HOA SEN

    ẢNH ĐẸP

    Gốc > TỔ CHUYÊN MÔN > VĂN > TIN TỨC >

    NỘI DUNG TĂNG TIẾT K11-K12

    CHỦ ĐỀ TĂNG TIẾT KHỐI 11 NĂM HỌC 2015 – 2016

    STT

    CHỦ ĐỀ

    SỐ TIẾT

    GHI CHÚ

    Đọc - hiểu

    1

    Phương thức biểu đạt

    1

     

    2

    Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

    1

     

    3

    Thành ngữ - ngữ cảnh

    1

     

    4

    Thực hành về lựa chọn trật tự các bộ phận trong câu.

    1

     

    5

    Nghĩa của câu

    1

     

    6

    Phong cách ngôn ngữ

    2

     

    7

    Thao tác lập luận

    4

     

    Làm văn

    1

    Nghị luận xã hội

    2

     

    2

    Nghị luận về một tác phẩm văn xuôi

    8

     

    3

    Nghị luận về  một bài thơ, đoạn thơ.

    7

     

     

    NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH TĂNG TIẾT 2015 - 2016

    Môn: NGỮ VĂN

    (CÁC KHỐI A, B = 1 Tiết/ Tuần)

    Khung thời gian: 30 tuần

     

    PHẦN ĐỌC – HIỂU: 5 tiết

     

    I. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ (1 tiết)

    1. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:là phong cách được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hằng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm….đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống.

    - Đặc trưng:  

    + Giao tiếp mang tư cách cá nhân.

    + Nhằm trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp.

    - Nhận biết:Gồm các dạng: Chuyện trò, nhật kí, thư từ. Ngôn ngữ: Khẩu ngữ, bình dị, suồng sã, địa phương.

    2. Phong cách ngôn ngữ khoa học:Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc  lĩnh vực nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học. Là phong cách ngôn ngữ đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu.

    - Đặc trưng: Chỉ tồn tại chủ yếu ở môi trường của những người làm khoa học. Gồm các dạng: khoa học chuyên sâu; Khoa học giáo khoa; Khoa học phổ cập. Có 3 đặc trưng cơ bản:

    a. Tính khái quát, trừu tượng.

    b. Tính lí trí, lô gíc.

    c. Tính khách quan, phi cá thể.

    3. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:Là loại phong cách ngôn ngữ được dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực văn chương (Văn xuôi nghệ thuật, thơ, kịch).

    - Đặc trưng: tính hình tượng; tính thẩm mĩ; tính cá thể hóa                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                              

    4. Phong cách ngôn ngữ chính luận:Là phong cách ngôn ngữ được dùng trong những văn bản trực tiếp bày tỏ tư tưởng, lập trường, thái độ với những vấn đề thiết thực, nóng bỏng của đời sống, đặc biệt trong lĩnh vực chính trị, xã hội.

    - Mục đích: Tuyên truyền, cổ động, giáo dục, thuyết phục người đọc, người nghe để có nhận thức và hành động đúng.

    - Đặc trưng:

    + Tính công khai về quan điểm chính trị: Rõ ràng, không mơ hồ, úp mở.

    Tránh sử dụng từ ngữ mơ hồ chung chung, câu nhiều ý.

    + Tính chặt chẽ trong biểu đạt và suy luận: Luận điểm, luận cứ, ý lớn, ý nhỏ, câu đọan phải rõ ràng, rành mạch.

    + Tính truyền cảm, thuyết phục: Ngôn từ lôi cuốn để thuyết phục; giọng điệu hùng hồn, tha thiết, thể hiện nhiệt tình và sáng tạo của người viết.

    5. Phong cách ngôn ngữ hành chính:Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính. Là giao tiếp giữa nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác.

    - Đặc trưng: Phong cách ngôn ngữ hành chính có 2 chức năng:

    + Chức năng thông báo: thể hiện rõ ở giấy tờ hành chính thông thường.

     VD: Văn bằng, chứng chỉ các loại, giấy khai sinh, hóa đơn, hợp đồng,…

    + Chức năng sai khiến: bộc lộ rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản của cấp trên gửi cho cấp dưới, của nhà nước đối với nhân dân, của tập thể với các cá nhân.

    6. Phong cách ngôn ngữ báo chí (thông tấn):Là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ xã hội.

    Một số thể loại văn bản báo chí:

    + Bản tin: Cungcấp tin tức cho người đọc theo 1 khuôn mẫu: Nguồn tin- Thời gian- Địa điểm- Sự kiện- Diễn biến-Kết quả.

    + Phóng sự: Cung cấp tin tức nhưng mở rộng phần tường thuật chi tiết sự kiện, miêu tả bằng hình ảnh, giúp người đọc có 1 cái nhìn đầy đủ, sinh động, hấp dẫn.

    + Tiểu phẩm: Giọng văn thân mật, dân dã, thường mang sắc thái mỉa mai, châm biếm nhưng hàm chứa 1 chính kiến về thời cuộc.

    * Lưu ý: GV cần hướng dẫn HS cách nhận diện đặc trưng của từng phong cách ngôn ngữ qua một số ví dụ cụ thể

     

    II. PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT (1 tiết)

    1. Tự sự (kể chuyện, tường thuật):

    - Khái niệm: Tự sự là kể lại, thuật lại sự việc, là phương thức trình bày 1 chuỗi các sự việc, sự việc này đẫn đến sự việc kia, cuối cùng kết thúc thể hiện 1 ý nghĩa.

    - Đặc trưng: Có cốt truyện; Có nhân vật tự sự, sự việc; Rõ tư tưởng, chủ đề; Có ngôi kể thích hợp.

    2. Miêu tả: là làm cho người đọc, người nghe, người xem có thể thấy sự vật, hiện tượng, con người (Đặc biệt là thế giới nội tâm) như đang hiện ra trước mắt qua ngôn ngữ miêu tả.

    3. Biểu cảm: Là bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh.

    4. Nghị luận: Là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải, trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết.

    5. Thuyết minh: Được sử dụng khi cần cung cấp, giới thiệu, giảng giải những tri thức về 1 sự vật, hiện tượng nào đó cho người đọc , người nghe.

    - Đặc trưng:

    + Các luận điểm đưa đúng đắn, rõ ràng, phù hợp với đề tài bàn luận.

    + Lý lẽ và dẫn chứng thuyết phục, chính xác, làm sáng tỏ luận điểm .

    + Các phương pháp thuyết minh: Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích; Liệt kê; nêu ví dụ, dùng con số; so sánh; phân loại, phân tích; giảng giải nguyên nhân – kết quả 

    6. Hành chính – công vụ: Văn bản thuộc phong cách hành chính công vụ là văn bản điều hành xã hội, có chức năng xã hội. Xã hội được điều hành bằng luật pháp, văn bản hành chính.

    - Văn bản này qui định, ràng buộc mối quan hệ giữa các tổ chức nhà nước với nhau, giữa các cá nhân với nhau trong khuôn khổ hiến pháp và các bộ luật văn bản pháp lý dưới luật từ trung ương tới địa phương.

     

    III.BIỆN PHÁP TU TỪ (1 tiết)

    1) So sánh: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    – Tác dụng: So sánh vừa có tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động; vừa có tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc.

    2) Ẩn dụ: Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

    3) Nhân hóa: Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

    – Có ba kiểu nhân hóa thường gặp:

    + Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.

    + Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

    + Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.

    4) Hoán dụ:

    – Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

    – Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:

    + Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể.

    +  Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.

    + Lấy dấu hiệu sự vật để gọi sự vật.

    + Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

    5) Nói quá:

    – Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    6) Nói giảm, nói tránh: Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    7) Điệp ngữ: Khi nói hoặc viết người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp; từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ. Điệp ngữ có nhiều dạng: Điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng)

    8) Chơi chữ: Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…. làm câu văn hấp dẫn và thú vị. Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, thường trong văn thơ, đặc biệt là trong văn thơ trào phúng, trong câu đối, câu đố, ….

    9) Liệt kê: Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm. 

    10) Đối lập (tương phản): là cách sử dụng những từ ngữ tương đồng hoặc tương phản về ý nghĩa, sử dụng âm thanh nhịp điệu để tạo ra những câu văn có sự cân xứng về cấu trúc, hài hòa về âm thanh và cộng hưởng về ý nghĩa.

    11) Từ láy: Là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng giữ vai trò tạo nên những từ tượng hình, tượng thanh trong miêu tả, thơ ca,... giảm hoặc tăng so với nghĩa gốc, có tác dụng gợi hình, gợi cảm.

    * Lưu ý: GV cần chú ý hướng dẫn HS cách nêu hiệu quả biểu đạt của các phương thức tu từ nói trên

     

    IV. KIỂU LẬP LUẬN TRONG ĐOẠN VĂN (1 tiết)

    1. Khái niệm lập luận: Lập luận là đưa ra những luận điểm, luận cứ, luận chứng nhằm dẫn dắt, thuyết phục người nghe, người đọc về một vấn đề nào đó mà văn bản hướng tới.

    2. Các kiểu lập luận trong đoạn văn:

    a. Quy nạp: 

    VD: Hiện nay trình độ của đại đa số đồng bào ta bây giờ không cho phép đọc dài, điều kiện giấy mực của ta không cho phép viết dài và in dài, thì giờ của ta, người lính đánh giặc, người dân đi làm, không cho phép xem lâu. Vì vậy, nên viết ngắn chừng nào tốt chừng ấy. (Hồ Chí Minh)

    b. Diễn dịch: 

    VD: Tôi quyết trong lịch sử thi ca ViệtNam chưa bao giờ có một thời đại phong phú như thời đại này. Chưa bao giờ người ta thấy xuất hiện cùng lúc một hồn thơ rộng như Thế Lữ, mơ màng như Lưu Trọng Lư, hùng tráng như Huy Thông, trong sáng như Nguyễn Nhược Pháp, ảo não như Huy Cận, quê mùa như Nguyễn Bính, kỳ dị như Chế Lan Viên… và rạo rực băn khoăn như Xuân Diệu. (Hoài Thanh).

    c. Song hành: 

    VD: Ca dao là bầu sữa nuôi dưỡng tuổi thơ. Ca dao là hình thức trò chuyện tâm tình của những chàng trai cô gái. Ca dao là tiếng nói biết ơn, tự hào về công đức của tổ tiên và anh linh của những người đã khuất. Ca dao là phương tiện bộc lộ nỗi tức giận hoặc lòng hân hoan của người sản xuất.

    d. Móc xích: 

    VD: Đọc thơ Nguyễn Trãi, nhiều người đọc khó mà biết có đúng là thơ Nguyễn Trãi không. Đúng là thơ Nguyễn Trãi rồi thì cũng không phải là dễ hiểu đúng. Lại có khi chữ hiểu đúng, câu hiểu đúng mà toàn bài không hiểu. Không hiểu vì không biết chắc bài thơ được viết ra lúc nào trong cuộc đời nhiều chìm nổi của Nguyễn Trãi”.

    e. Kết cấu theo lối kết hợp(Tổng – Phân –Hợp)

    - Diễn dịch - Quy nạp: VD: Văn học dân gian đã đem lại những hiểu biết cực kỳ phong phú và đa dạng về cuộc sống nhân dân các thời đại. VHDG cho ta thấy rõ quan niềm về vũ trụ, về nhân sinh, những kinh nghiệm sản xuất, những tập quán lao động, những quan hệ họ hàng, làng nước, những tín ngưỡng, những phẩm chất đạo đức và tình cảm nhiều mặt trong đời sống con người. Điểm đáng quý là tính cổ xưa và tính nguyên sơ của nó. Người đời nay và mai sau có thể qua VHDG mà tái hiện đời sống tinh thần của nhân dân trong quá khứ.

    - Diễn dịch – Song song: Phong cảnh miền Tây Bắc thật là hùng vĩ. Núi rừng trùng điệp nhấp nhô một màu xanh thẳm. Có những ngọn núi cao chót vót, bốn mùa mây quẩn quanh sườn. Có những cao nguyên chạy dài mênh mông. Có những thung lũng hình lòng chảo lọt vào giữa những khoảng núi đồi.

    - Song song – Quy nạp: Làng xóm ta xưa kia lam lũ quanh năm đói rách. Làng xóm ngày nay bốn mùa nhộn nhịp cảnh làm ăn tập thể. Đâu đâu cũng có trường học, nhà gửi trẻ, nhà hộ sinh, câu lạc bộ, sân và kho của hợp tác xã, nhà mới của xã viên. Đời sống vật chất ngày càng ấm no, đời sống tinh thần ngày càng tiến bộ. (Hồ Chí Minh)

    * Lưu ý: Dựa vào kiểu lập luận của đoạn văn, GV hướng dẫn HS xác định câu chủ đề

     

    V. THAO TÁC LẬP LUẬN (PHƯƠNG THỨC LẬP LUẬN) (1 tiết)

    1. Giải thích: Giải thích là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ ràng và giúp người khác hiểu đúng ý của mình.

    Ví dụ: Chất thơ trong văn là gì? Chất thơ còn gọi là chất trữ tình trong văn xuôi là chỉ thứ ngôn ngữ bóng bẩy, giàu cảm xúc và có tính nhạc trong lời văn, nhiều từ ngữ gợi chứ không tả. đoạn văn mở đầu truyện “hai đứa trẻ” của thạch lam là khá tiêu biểu.

    2. Phân tích: Phân tích là chia tách đối tượng thành nhiều bộ phận, nhiều yếu tố nhỏ để đi sâu, xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối quan hệ bên trong của đối tượng.

    3. Chứng minh: là đưa ra những cứ liệu, dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lí lẽ, một ý kiến để thuyết phục người đọc, người nghe tin tưởng vào vấn đề

    4. Bình luận: là bàn bạc, đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng đúng hay sai, hay – dở, lợi – hại, ... để nhận thức đối tượng, cách ứng xử phù hợp và có phương châm hành động đúng.

    5. So sánh: là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm.

    6. Bác bỏ: là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề, trên cơ sở đó đưa ra nhận định đúng đắn và bảo vệ ý kiến, lập trường đúng đắn của mình.

     

    * CHÚ Ý: Yêu cầu HS rèn luyện cách dùng từ, viết câu, đoạn, chính tả

     

    PHẦN LÀM VĂN: 25 tiết

    A. NGHỊ LUẬN XÃ HỘI: 4 tiết

    * Chú ý hướng dẫn HS các kĩ năng làm bài nghị luận xã hội (cách viết mở bài, chuyển đoạn, tách đoạn, cách kết bài)

    I. Nghị luận về một tư tưởng đạo lí (2 tiết)

    A. Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề cần nghị luận (nêu lại nguyên văn tư tưởng đạo lí mà đề bài yêu cầu nghị luận)

    B. Thân bài:

    1. Giải thích ý nghĩa, nội dung tư tưởng đạo lí (chú ý giải thích lớp nghĩa đen, nghĩa bóng của các cụm từ trung tâm; sau đó nêu ý nghĩa của toàn câu nói)

    2. Chứng minh, bàn luận:

    - Dùng dẫn chứng, lí lẽ của bản thân để chứng minh, biểu dương, ca ngợi những gương tốt trong thực tiễn xã hội theo nội dung câu nói

    - Dùng dẫn chứng, lí lẽ của bản thân để bác bỏ, phê phán những quan niệm, lối sống sai lầm trong xã hội theo nội dung câu nói

    3. Bài học nhận thức: Rút ra bài học nhận thức cho bản thân và phương hướng hành động thực tiễn

    C. Kết bài: Khái quát lại nội dung vấn đề vừa nghị luận

     

    II. Nghị luận về một hiện tượng đời sống (2 tiết)

    A. Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề cần nghị luận (nêu tên hiện tượng)

    B. Thân bài:

    1. Giải thích ý nghĩa hiện tượng

    2. Nêu thực trạng của hiện tượng và chỉ ra nguyên nhân của nó

    3. Bàn luận vấn đề đúng – sai; phải – trái,…. và nêu hệ quả của hiện tượng (cần có dẫn chứng minh hoạ)

    4. Đề ra hướng giải quyết và nhận thức của bản thân

    C. Kết bài: Khái quát lại vai trò, ý nghĩa của hiện tượng và trách nhiệm của bản thân

    ** Chú ý bàn về các vấn đề :

    1. Tài – Đức – Tâm

    2. Thành công – Thất bại

    3. Thời gian – Cơ hội

    4. Niềm tin – Ý chí – Nghị lực

    5. Hạnh phúc

    6. Cống hiến – Hưởng thụ; Cho – Nhận, Vị tha – Ích kỉ

    7. Học vấn

    8. Vô cảm – Lòng nhân ái

    9. Lí tưởng – Lẽ sống

    10. Vấn đề lựa chọn nghề nghiệp

    11. Lạm dụng Facebook

    12. Bạo lực học đường

     

    B. NGHỊ LUẬN VĂN HỌC (21 tiết)

    I. THƠ CA (9 tiết)

    * Chú ý hướng dẫn HS cách viết bài nghị luận về 1 đoạn thơ, 1 bài thơ; so sánh 2 đoạn thơ ở 2 tác phẩm thơ khác nhau

    1. Tây tiến – Quang Dũng (2 tiết)

         a. Khung cảnh thiên nhiên miền Tây Bắc

         b. Chân dung người lính Tây Tiến

    2. Việt Bắc – Tố Hữu (3 tiết)

         a. Lối đối đáp mình – ta

         b. Nỗi nhớ về những kỉ niệm tình nghĩa thời kháng chiến

         c. Vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc

         d. Khí thế tiến công và niềm vui chiến thắng

    3. Đất nước – Nguyễn Khoa Điềm (2 tiết)

         a. Cách cảm nhận, lí giải mới mẻ, độc đáo nhưng cũng rất gần gũi, quen thuộc về Đất Nước

         b. Tư tưởng “Đất Nước của Nhân Dân”

         c. Hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng chất liệu văn hoá dân gian trong bài thơ

    4. Sóng – Xuân Quỳnh (1 tiết)

         a. Âm điệu bài thơ và hình tượng sóng

         b. Quan niệm của Xuân Quỳnh về tình yêu

    5. Đàn ghi-ta của Lorca – Thanh Thảo (1 tiết)

         a. Cảm nhận về hình tượng Lorca

         b. Cảm nhận về hình tượng tiếng đàn

     

    II. VĂN XUÔI (12 tiết)

    * Chú ý hướng dẫn HS cách viết bài nghị luận về 1 nhân vật, 1 giá trị tư tưởng; so sánh 2 nhân vật ở 2 tác phẩm văn xuôi khác nhau

    ** Chú ý giảng kĩ những đặc điểm về nội dung và nghệ thuật ở những đoạn trung tâm của tác phẩm

    1. Người lái đò sông Đà – Nguyễn Tuân (1 tiết)

         a. Hình tượng sông Đà

    2. Ai đã đặt tên cho dòng sông? – Hoàng Phủ Ngọc Tường (1 tiết)

         a. Vẻ đẹp của sông Hương

    3. Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài (2 tiết)

         a. Hình tượng nhân vật Mị (sức sống tiềm tàng của nhân vật)

         b. Tư tưởng nhân đạo của tác phẩm

    4. Vợ nhặt – Kim Lân (2 tiết)

         a. Hình tượng nhân vật Tràng

         c. Diễn biến tâm trạng bà cụ Tứ

    5. Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành (2 tiết)

         a. Hình tượng cây xà nu

         b. Hình tượng Tnú

    6. Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi (2 tiết)

         a. Phân tích, so sánh tính cách nhân vật Chiến và Việt

         b. Vẻ đẹp con người Việt Nam(chủ nghĩa anh hùng cách mạng) qua hai tác phẩm “Rừng xà nu”“Những đứa con trong gia đình”

    7. Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu (1 tiết)

         a. Hình tượng người đàn bà hàng chài

    8. Hồn Trương Ba, da hàng thịt – Lưu Quang Vũ (1 tiết)

         a. Ý nghĩa cuộc đối thoại giữa Trương Ba và Đế Thích

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH TĂNG TIẾT 2015 - 2016

    Môn: NGỮ VĂN

    (CÁC KHỐI A1 = 2 Tiết/ Tuần)

    Khung thời gian: 30 tuần

     

    PHẦN ĐỌC – HIỂU: 10 tiết

     

    I. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ (2 tiết)

    1. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:là phong cách được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hằng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm….đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống.

    - Đặc trưng:  

    + Giao tiếp mang tư cách cá nhân.

    + Nhằm trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp.

    - Nhận biết:Gồm các dạng: Chuyện trò, nhật kí, thư từ. Ngôn ngữ: Khẩu ngữ, bình dị, suồng sã, địa phương.

    2. Phong cách ngôn ngữ khoa học:Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc  lĩnh vực nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học. Là phong cách ngôn ngữ đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu.

    - Đặc trưng: Chỉ tồn tại chủ yếu ở môi trường của những người làm khoa học. Gồm các dạng: khoa học chuyên sâu; Khoa học giáo khoa; Khoa học phổ cập. Có 3 đặc trưng cơ bản:

    a. Tính khái quát, trừu tượng.

    b. Tính lí trí, lô gíc.

    c. Tính khách quan, phi cá thể.

    3. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:Là loại phong cách ngôn ngữ được dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực văn chương (Văn xuôi nghệ thuật, thơ, kịch).

    - Đặc trưng: tính hình tượng; tính thẩm mĩ; tính cá thể hóa                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                              

    4. Phong cách ngôn ngữ chính luận:Là phong cách ngôn ngữ được dùng trong những văn bản trực tiếp bày tỏ tư tưởng, lập trường, thái độ với những vấn đề thiết thực, nóng bỏng của đời sống, đặc biệt trong lĩnh vực chính trị, xã hội.

    - Mục đích: Tuyên truyền, cổ động, giáo dục, thuyết phục người đọc, người nghe để có nhận thức và hành động đúng.

    - Đặc trưng:

    + Tính công khai về quan điểm chính trị: Rõ ràng, không mơ hồ, úp mở.

    Tránh sử dụng từ ngữ mơ hồ chung chung, câu nhiều ý.

    + Tính chặt chẽ trong biểu đạt và suy luận: Luận điểm, luận cứ, ý lớn, ý nhỏ, câu đọan phải rõ ràng, rành mạch.

    + Tính truyền cảm, thuyết phục: Ngôn từ lôi cuốn để thuyết phục; giọng điệu hùng hồn, tha thiết, thể hiện nhiệt tình và sáng tạo của người viết.

    5. Phong cách ngôn ngữ hành chính:Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính. Là giao tiếp giữa nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác.

    - Đặc trưng: Phong cách ngôn ngữ hành chính có 2 chức năng:

    + Chức năng thông báo: thể hiện rõ ở giấy tờ hành chính thông thường.

     VD: Văn bằng, chứng chỉ các loại, giấy khai sinh, hóa đơn, hợp đồng,…

    + Chức năng sai khiến: bộc lộ rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản của cấp trên gửi cho cấp dưới, của nhà nước đối với nhân dân, của tập thể với các cá nhân.

    6. Phong cách ngôn ngữ báo chí (thông tấn):Là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ xã hội.

    Một số thể loại văn bản báo chí:

    + Bản tin: Cungcấp tin tức cho người đọc theo 1 khuôn mẫu: Nguồn tin- Thời gian- Địa điểm- Sự kiện- Diễn biến-Kết quả.

    + Phóng sự: Cung cấp tin tức nhưng mở rộng phần tường thuật chi tiết sự kiện, miêu tả bằng hình ảnh, giúp người đọc có 1 cái nhìn đầy đủ, sinh động, hấp dẫn.

    + Tiểu phẩm: Giọng văn thân mật, dân dã, thường mang sắc thái mỉa mai, châm biếm nhưng hàm chứa 1 chính kiến về thời cuộc.

    * Lưu ý: GV cần hướng dẫn HS cách nhận diện đặc trưng của từng phong cách ngôn ngữ qua một số ví dụ cụ thể

     

    II. PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT (2 tiết)

    1. Tự sự (kể chuyện, tường thuật):

    - Khái niệm: Tự sự là kể lại, thuật lại sự việc, là phương thức trình bày 1 chuỗi các sự việc, sự việc này đẫn đến sự việc kia, cuối cùng kết thúc thể hiện 1 ý nghĩa.

    - Đặc trưng: Có cốt truyện; Có nhân vật tự sự, sự việc; Rõ tư tưởng, chủ đề; Có ngôi kể thích hợp.

    2. Miêu tả: là làm cho người đọc, người nghe, người xem có thể thấy sự vật, hiện tượng, con người (Đặc biệt là thế giới nội tâm) như đang hiện ra trước mắt qua ngôn ngữ miêu tả.

    3. Biểu cảm: Là bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh.

    4. Nghị luận: Là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải, trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết.

    5. Thuyết minh: Được sử dụng khi cần cung cấp, giới thiệu, giảng giải những tri thức về 1 sự vật, hiện tượng nào đó cho người đọc , người nghe.

    - Đặc trưng:

    + Các luận điểm đưa đúng đắn, rõ ràng, phù hợp với đề tài bàn luận.

    + Lý lẽ và dẫn chứng thuyết phục, chính xác, làm sáng tỏ luận điểm .

    + Các phương pháp thuyết minh: Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích; Liệt kê; nêu ví dụ, dùng con số; so sánh; phân loại, phân tích; giảng giải nguyên nhân – kết quả 

    6. Hành chính – công vụ: Văn bản thuộc phong cách hành chính công vụ là văn bản điều hành xã hội, có chức năng xã hội. Xã hội được điều hành bằng luật pháp, văn bản hành chính.

    - Văn bản này qui định, ràng buộc mối quan hệ giữa các tổ chức nhà nước với nhau, giữa các cá nhân với nhau trong khuôn khổ hiến pháp và các bộ luật văn bản pháp lý dưới luật từ trung ương tới địa phương.

     

    III.BIỆN PHÁP TU TỪ (2 tiết)

    1) So sánh: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    – Tác dụng: So sánh vừa có tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động; vừa có tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc.

    2) Ẩn dụ: Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

    3) Nhân hóa: Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

    – Có ba kiểu nhân hóa thường gặp:

    + Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.

    + Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

    + Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.

    4) Hoán dụ:

    – Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

    – Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:

    + Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể.

    +  Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.

    + Lấy dấu hiệu sự vật để gọi sự vật.

    + Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

    5) Nói quá:

    – Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    6) Nói giảm, nói tránh: Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    7) Điệp ngữ: Khi nói hoặc viết người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp; từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ. Điệp ngữ có nhiều dạng: Điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng)

    8) Chơi chữ: Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…. làm câu văn hấp dẫn và thú vị. Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, thường trong văn thơ, đặc biệt là trong văn thơ trào phúng, trong câu đối, câu đố, ….

    9) Liệt kê: Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm. 

    10) Đối lập (tương phản): là cách sử dụng những từ ngữ tương đồng hoặc tương phản về ý nghĩa, sử dụng âm thanh nhịp điệu để tạo ra những câu văn có sự cân xứng về cấu trúc, hài hòa về âm thanh và cộng hưởng về ý nghĩa.

    11) Từ láy: Là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng giữ vai trò tạo nên những từ tượng hình, tượng thanh trong miêu tả, thơ ca,... giảm hoặc tăng so với nghĩa gốc, có tác dụng gợi hình, gợi cảm.

    * Lưu ý: GV cần chú ý hướng dẫn HS cách nêu hiệu quả biểu đạt của các phương thức tu từ nói trên

     

    IV. KIỂU LẬP LUẬN TRONG ĐOẠN VĂN (2 tiết)

    1. Khái niệm lập luận: Lập luận là đưa ra những luận điểm, luận cứ, luận chứng nhằm dẫn dắt, thuyết phục người nghe, người đọc về một vấn đề nào đó mà văn bản hướng tới.

    2. Các kiểu lập luận trong đoạn văn:

    a. Quy nạp: 

    VD: Hiện nay trình độ của đại đa số đồng bào ta bây giờ không cho phép đọc dài, điều kiện giấy mực của ta không cho phép viết dài và in dài, thì giờ của ta, người lính đánh giặc, người dân đi làm, không cho phép xem lâu. Vì vậy, nên viết ngắn chừng nào tốt chừng ấy. (Hồ Chí Minh)

    b. Diễn dịch: 

    VD: Tôi quyết trong lịch sử thi ca ViệtNam chưa bao giờ có một thời đại phong phú như thời đại này. Chưa bao giờ người ta thấy xuất hiện cùng lúc một hồn thơ rộng như Thế Lữ, mơ màng như Lưu Trọng Lư, hùng tráng như Huy Thông, trong sáng như Nguyễn Nhược Pháp, ảo não như Huy Cận, quê mùa như Nguyễn Bính, kỳ dị như Chế Lan Viên… và rạo rực băn khoăn như Xuân Diệu. (Hoài Thanh).

    c. Song hành: 

    VD: Ca dao là bầu sữa nuôi dưỡng tuổi thơ. Ca dao là hình thức trò chuyện tâm tình của những chàng trai cô gái. Ca dao là tiếng nói biết ơn, tự hào về công đức của tổ tiên và anh linh của những người đã khuất. Ca dao là phương tiện bộc lộ nỗi tức giận hoặc lòng hân hoan của người sản xuất.

    d. Móc xích: 

    VD: Đọc thơ Nguyễn Trãi, nhiều người đọc khó mà biết có đúng là thơ Nguyễn Trãi không. Đúng là thơ Nguyễn Trãi rồi thì cũng không phải là dễ hiểu đúng. Lại có khi chữ hiểu đúng, câu hiểu đúng mà toàn bài không hiểu. Không hiểu vì không biết chắc bài thơ được viết ra lúc nào trong cuộc đời nhiều chìm nổi của Nguyễn Trãi”.

    e. Kết cấu theo lối kết hợp(Tổng – Phân –Hợp)

    - Diễn dịch - Quy nạp: VD: Văn học dân gian đã đem lại những hiểu biết cực kỳ phong phú và đa dạng về cuộc sống nhân dân các thời đại. VHDG cho ta thấy rõ quan niềm về vũ trụ, về nhân sinh, những kinh nghiệm sản xuất, những tập quán lao động, những quan hệ họ hàng, làng nước, những tín ngưỡng, những phẩm chất đạo đức và tình cảm nhiều mặt trong đời sống con người. Điểm đáng quý là tính cổ xưa và tính nguyên sơ của nó. Người đời nay và mai sau có thể qua VHDG mà tái hiện đời sống tinh thần của nhân dân trong quá khứ.

    - Diễn dịch – Song song: Phong cảnh miền Tây Bắc thật là hùng vĩ. Núi rừng trùng điệp nhấp nhô một màu xanh thẳm. Có những ngọn núi cao chót vót, bốn mùa mây quẩn quanh sườn. Có những cao nguyên chạy dài mênh mông. Có những thung lũng hình lòng chảo lọt vào giữa những khoảng núi đồi.

    - Song song – Quy nạp: Làng xóm ta xưa kia lam lũ quanh năm đói rách. Làng xóm ngày nay bốn mùa nhộn nhịp cảnh làm ăn tập thể. Đâu đâu cũng có trường học, nhà gửi trẻ, nhà hộ sinh, câu lạc bộ, sân và kho của hợp tác xã, nhà mới của xã viên. Đời sống vật chất ngày càng ấm no, đời sống tinh thần ngày càng tiến bộ. (Hồ Chí Minh)

    * Lưu ý: Dựa vào kiểu lập luận của đoạn văn, GV hướng dẫn HS xác định câu chủ đề

     

    V. THAO TÁC LẬP LUẬN (PHƯƠNG THỨC LẬP LUẬN) (2 tiết)

    1. Giải thích: Giải thích là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ ràng và giúp người khác hiểu đúng ý của mình.

    Ví dụ: Chất thơ trong văn là gì? Chất thơ còn gọi là chất trữ tình trong văn xuôi là chỉ thứ ngôn ngữ bóng bẩy, giàu cảm xúc và có tính nhạc trong lời văn, nhiều từ ngữ gợi chứ không tả. đoạn văn mở đầu truyện “hai đứa trẻ” của thạch lam là khá tiêu biểu.

    2. Phân tích: Phân tích là chia tách đối tượng thành nhiều bộ phận, nhiều yếu tố nhỏ để đi sâu, xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối quan hệ bên trong của đối tượng.

    3. Chứng minh: là đưa ra những cứ liệu, dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lí lẽ, một ý kiến để thuyết phục người đọc, người nghe tin tưởng vào vấn đề

    4. Bình luận: là bàn bạc, đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng đúng hay sai, hay – dở, lợi – hại, ... để nhận thức đối tượng, cách ứng xử phù hợp và có phương châm hành động đúng.

    5. So sánh: là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm.

    6. Bác bỏ: là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề, trên cơ sở đó đưa ra nhận định đúng đắn và bảo vệ ý kiến, lập trường đúng đắn của mình.

     

    * CHÚ Ý: Yêu cầu HS rèn luyện cách dùng từ, viết câu, đoạn, chính tả

     

    PHẦN LÀM VĂN: 50 tiết

    A. NGHỊ LUẬN XÃ HỘI: 10 tiết

    * Chú ý hướng dẫn HS các kĩ năng làm bài nghị luận xã hội (cách viết mở bài, chuyển đoạn, tách đoạn, cách kết bài)

    I. Nghị luận về một tư tưởng đạo lí (5 tiết)

    A. Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề cần nghị luận (nêu lại nguyên văn tư tưởng đạo lí mà đề bài yêu cầu nghị luận)

    B. Thân bài:

    1. Giải thích ý nghĩa, nội dung tư tưởng đạo lí (chú ý giải thích lớp nghĩa đen, nghĩa bóng của các cụm từ trung tâm; sau đó nêu ý nghĩa của toàn câu nói)

    2. Chứng minh, bàn luận:

    - Dùng dẫn chứng, lí lẽ của bản thân để chứng minh, biểu dương, ca ngợi những gương tốt trong thực tiễn xã hội theo nội dung câu nói

    - Dùng dẫn chứng, lí lẽ của bản thân để bác bỏ, phê phán những quan niệm, lối sống sai lầm trong xã hội theo nội dung câu nói

    3. Bài học nhận thức: Rút ra bài học nhận thức cho bản thân và phương hướng hành động thực tiễn

    C. Kết bài: Khái quát lại nội dung vấn đề vừa nghị luận

     

    II. Nghị luận về một hiện tượng đời sống (5 tiết)

    A. Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề cần nghị luận (nêu tên hiện tượng)

    B. Thân bài:

    1. Giải thích ý nghĩa hiện tượng

    2. Nêu thực trạng của hiện tượng và chỉ ra nguyên nhân của nó

    3. Bàn luận vấn đề đúng – sai; phải – trái,…. và nêu hệ quả của hiện tượng (cần có dẫn chứng minh hoạ)

    4. Đề ra hướng giải quyết và nhận thức của bản thân

    C. Kết bài: Khái quát lại vai trò, ý nghĩa của hiện tượng và trách nhiệm của bản thân

    ** Chú ý bàn về các vấn đề :

    1. Tài – Đức – Tâm

    2. Thành công – Thất bại

    3. Thời gian – Cơ hội

    4. Niềm tin – Ý chí – Nghị lực

    5. Hạnh phúc

    6. Cống hiến – Hưởng thụ; Cho – Nhận, Vị tha – Ích kỉ

    7. Học vấn

    8. Vô cảm – Lòng nhân ái

    9. Lí tưởng – Lẽ sống

    10. Vấn đề lựa chọn nghề nghiệp

    11. Lạm dụng Facebook

    12. Bạo lực học đường

     

    B. NGHỊ LUẬN VĂN HỌC (40 tiết)

    I. THƠ CA (14 tiết)

    * Chú ý hướng dẫn HS cách viết bài nghị luận về 1 đoạn thơ, 1 bài thơ; so sánh 2 đoạn thơ ở 2 tác phẩm thơ khác nhau

    1. Tây tiến – Quang Dũng (3 tiết)

         a. Khung cảnh thiên nhiên miền Tây Bắc

         b. Chân dung người lính Tây Tiến

    2. Việt Bắc – Tố Hữu (4 tiết)

         a. Lối đối đáp mình – ta

         b. Nỗi nhớ về những kỉ niệm tình nghĩa thời kháng chiến

         c. Vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc

         d. Khí thế tiến công và niềm vui chiến thắng

    3. Đất nước – Nguyễn Khoa Điềm (3 tiết)

         a. Cách cảm nhận, lí giải mới mẻ, độc đáo nhưng cũng rất gần gũi, quen thuộc về Đất Nước

         b. Tư tưởng “Đất Nước của Nhân Dân”

         c. Hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng chất liệu văn hoá dân gian trong bài thơ

    4. Sóng – Xuân Quỳnh (2 tiết)

         a. Âm điệu bài thơ và hình tượng sóng

         b. Quan niệm của Xuân Quỳnh về tình yêu

    5. Đàn ghi-ta của Lorca – Thanh Thảo (2 tiết)

         a. Cảm nhận về hình tượng Lorca

         b. Cảm nhận về hình tượng tiếng đàn

     

    II. VĂN XUÔI (26 tiết)

    * Chú ý hướng dẫn HS cách viết bài nghị luận về 1 nhân vật, 1 giá trị tư tưởng; so sánh 2 nhân vật ở 2 tác phẩm văn xuôi khác nhau

    ** Chú ý giảng kĩ những đặc điểm về nội dung và nghệ thuật ở những đoạn trung tâm của tác phẩm

    1. Người lái đò sông Đà – Nguyễn Tuân (3 tiết)

         a. Hình tượng sông Đà

         b. Hình tượng người lái đò – quan niệm về con người lao động của Nguyễn Tuân

    2. Ai đã đặt tên cho dòng sông? – Hoàng Phủ Ngọc Tường (3 tiết)

         a. Vẻ đẹp của sông Hương

         b. Vẻ đẹp của sông Hương khi đi qua thành phố

    3. Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài (3 tiết)

         a. Hình tượng nhân vật Mị (sức sống tiềm tàng của nhân vật)

         b. Tư tưởng nhân đạo của tác phẩm

    4. Vợ nhặt – Kim Lân (4 tiết)

         a. Hình tượng nhân vật Tràng

         b. Hình tượng người đàn bà vợ nhặt

         c. Diễn biến tâm trạng bà cụ Tứ

    5. Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành (3 tiết)

         a. Hình tượng cây xà nu

         b. Hình tượng Tnú

    6. Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi (4 tiết)

         a. Phân tích, so sánh tính cách nhân vật Chiến và Việt

         b. Vẻ đẹp con người Việt Nam(chủ nghĩa anh hùng cách mạng) qua hai tác phẩm “Rừng xà nu”“Những đứa con trong gia đình”

    7. Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu (2 tiết)

         a. Hình tượng người đàn bà hàng chài

         b. Tình huống mang ý nghĩa khám phá, phát hiện về đời sống

    8. Hồn Trương Ba, da hàng thịt – Lưu Quang Vũ (3 tiết)

         a. Cảm nghĩ về cuộc đối thoại giữa hồn và xác

         b. Ý nghĩa cuộc đối thoại giữa Trương Ba và Đế Thích

     

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Ngô Bích Phượng @ 13:00 13/10/2015
    Số lượt xem: 621
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến